Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC02492.jpg DSC02478.jpg DSC02484.jpg DSC02488.jpg 10954598_718889658228438_1537932280_o_1.jpg Sam_4919_500_02.jpg Image5.jpg Photo21.jpg Photo11.jpg Photo1_41.jpg Photo1_2.jpg Photo1_4.jpg Image4.jpg Image3.jpg Image1.jpg Photo1.jpg Photo2_1.jpg Image20.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bổ ích

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: phạm minh tăng
    Ngày gửi: 23h:21' 19-01-2014
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 29
    Số lượt thích: 0 người
    1
    PHẠM MINH TĂNG
    Chuyên đề
    sử dụng phầm mềm Microsft powerpoint trong dạy học
    PHẠM MINH TĂNG
    2
    Làm việc trên Microsft powerpoint là làm việc trên các tệp trình diễn mỗi tệp trình diễn bao gồm các bản trình diễn chúng được sắp theo một thứ tự. Các bản trình diễn này chứa các nội dung thông tin bạn muốn trình bày. Có thể minh hoạ cấu trúc một tệp trình diễn theo các bản trình diễn như sau:

    Phần I
    Giới thiệu powerpoint
    PHẠM MINH TĂNG
    3
    PHẠM MINH TĂNG
    4
    Qui trình để tạo và sử dụng một tệp trình diễn như sau :
    Bước 1:xác định rõ ràng các nội dung sẽ trình bày. Từ đó sẽ định ra được cấu trúc của tệp trình diễn là :chọn nền của slide theo mẫu nào cho phù hợp ? Cần bao nhiêu slide ? Nội dung mỗi slide là gì ?
    Bước 2: Dùng powerpoint để xây dựng nội dung các slide đó .
    PHẠM MINH TĂNG
    5
    Bước 3: trình diễn silde, khi đó nội dung silde được phóng to lên toàn bộ màn hình máy tính . Nếu máy tính nối được với máy chiếu, nội dung các silde trình chiếu sẽ được đưa lên các màn hình lớn, nhiều người có thể quan sát dễ
    PHẠM MINH TĂNG
    6
    Chương I: trình diễn đơn giản
    I/Cách khởi động powerpoint
    Cách 1: Chọn lệnh Start/Programs/Microsoft powerpoint
    Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng Microsoft power point trên desktop
    II/Tạo một trình diễn mới
    Bằng cách vào File/ New... Vào New/ Blank presentation bên góc phải màn hình màn hình xuất hiện như ở dưới.
    PHẠM MINH TĂNG
    7
    PHẠM MINH TĂNG
    8
    Sau khi màn hình soạn thảo xuất hiện ta có thể chọn các slide theo định dạng phù hợp với nội dung cần soạn thảo và có thể sử dụng các công cụ như ở trong Word để chế bản
    III/Để ghi tệp trình diễn Ta nháy vào biểu tượng hình đĩa mền hoặc mở mục File/save. sau đó hộp hội thoại save xuất hiện ta đánh tên vào mục File name
    PHẠM MINH TĂNG
    9
    IV/để mở một tệp trình diễn đã có sẵn
    Như bên Word vào File/open /chọn tên tệp cần mở.
    V/Thoát khỏi Powerpoint
    Chọn File/ Exit
    Hoặc nhấn chuột vào X ở góc phải màn hình
    PHẠM MINH TĂNG
    10
    Chương 2: xây dựng các slide
    I/Quản lý các slide
    1/Thêm 1 slide:
    Để thêm một slide lên tệp trình diễn đang mở , ta làm như sau:
    Bước 1: Mở mục Insert/New slide . . . (hoặc nhấp chuột vào biểu tượng ở góc màn hìnhbên phải)
    Bước 2: Hãy chọn một slide rồi nhấn OK. một slide mới được chèn lên tệp trình diễn.
    PHẠM MINH TĂNG
    11
    PHẠM MINH TĂNG
    12
    PHẠM MINH TĂNG
    13
    Ta có thể chọn các dạng slide theo ý muốn tuỳ theo nội dung cần trình chiếu
    PHẠM MINH TĂNG
    14
    2/ Di chuyển đến các slide
    Để di chuyển đến một sli de ta có thể thực hiện theo 2 cách :
    Cách 1: Dùng chuột nhấn lên thứ tự slide cần định đến ở danh sách các sliđe bên trái màn hình
    Cách 2: Dùng chuột thanh cuộn dọc ở bên phải màn hình ( như hình dưới)
    PHẠM MINH TĂNG
    15
    PHẠM MINH TĂNG
    16
    3/Cách xoá một slide
    Để xoá một slide ra khỏi tệp trình diễn ta làm như sau :
    Bước 1: Nhấn chuột lên tên slide cần xoá ở danh sách các slide bên trái màn hình
    Bước 2: Dùng lệnh cut để xoá slide này hoặc dùng lệnh delete để xoá.
    PHẠM MINH TĂNG
    17
    II/§­a th«ng tin lªn slide
    1/Chèn văn bản và hình vẽ
    Trên powerpoint ta cũng có thể sử dụng thanh công cụ Drwing để đưa văn bản (thông qua Texbox) cũng như đưa các khối hình vẽ lên slide cách sử dụng thanh công cụ này giống hệt như ta dùng trong Word.
    PHẠM MINH TĂNG
    18
    2/Chèn ảnh ,âm thanh
    a/Chèn ảnh
    Ta có thể chèn ảnh từ những tệp tin picture bằng cách chọn lệnh Insert/picture/From File
    (làm giống như đã làm bên phần mềm Word)
    b/Chèn âm thanh ,video
    Ta làm như sau chọn Insert/Movies and sounds
    Như hình minh hoạ dưới đây:
    PHẠM MINH TĂNG
    19
    PHẠM MINH TĂNG
    20
    3/Chèn bảng
    Trên Powerpoint để chèn một bảng dữ liệu (Table) lên slide ta chọn Inset/Table , tiếp theo quy trình xây dựng cấu trúc bảng , nhập nội dung và định dạng bảng giống như trong word
    Thực hiện như hình minh hoạ dưới đây:
    PHẠM MINH TĂNG
    21
    PHẠM MINH TĂNG
    22
    4/Tạo tiêu đề đầu ,tiêu đề cuối
    Để tạo tiêu đề đầu , tiêu đề cuối , chèn số trang, chèn ngày giờ ta vào View/ Hader and footer hộp hôi thoại sau đây xuất hiện giúp ta xây dựng tiêu đề đầu , tiêu đề cuối cho các slide :
    PHẠM MINH TĂNG
    23
    PHẠM MINH TĂNG
    24
    5/ Màu sắc cho các thành phần trên slide
    Tính năng này giúp ta thay đổi bộ màu hiển thị trên các slide của tệp trình diễn .Để làm việc này , ta làm theo các bước sau :
    Bước 1:Mở slide cần thiết lập trên cửa sổ thiết kế, kích hoạt thực đơn Format/Background . hộp hội thoại xuất hiện
    Bước 2:Nháy vào dấu tam giác (như hình dưới) hộp Automatic sổ xuống ta chọn màu . Sau đó nhấn vào apply chọn cho 1 slide hoặc nhấn vào apply to all chọn cho tất cả các slide.
    Bước 3:để chọn nèn màu có dạng kẻ trong hộp Automatic ta nhấn vào Filleffects.
    PHẠM MINH TĂNG
    25
    PHẠM MINH TĂNG
    26
    6/ Thiết lập hiệu ứng trình diễn
    Một trong các điểm mạnh của Powerpoint là khả năng thiết lập các hiệu ứng động như Amination, Custom Amination.Với các hiệu ứng này , thông tin trên slide sẽ sinh động hơn , hấp dẫn và thu hút người theo dõi hơn.Tuy nhiên cái gì cũng có 2 mặt thuận và nghịch của nó. Chúng ta không nên quá lạm dụng vào các hiệu ứng hoạt hoạ này, tránh tình trạng người xem cảm thấy nhàm chán
    Để thiết lập hiệu ứng trình diễn ta làm như sau :
    PHẠM MINH TĂNG
    27
    Bước 1: Nháy chuột vào menu slide show / Animation schemes...màn hình soạn thảo xuất hiện như các hình sau :
    PHẠM MINH TĂNG
    28
    Ta dịch chuyển thanh trượt bên phải để chọn các hiệu ứng trong khung Apply to selected slide. Nhấn Play để xem thử hoặc nhấn vào slide show để trình chiếu thử. Nếu chọn cho tất cả các slide ta nhấn Apply to all sides .
    PHẠM MINH TĂNG
    29
    7/Cửa sổ sorter
    Ta đã biết một số thao tác quản lý các slide cho một tệp trình chiếu .Song cửa sổ sorter giúp ta đơn giản hơn nhiều trong việc quản lý các slide . Để mở cửa sổ sorter, ta nhấn chuột chọn view/slide sorter Màn hình làm việc có dạng như hình sau:
    PHẠM MINH TĂNG
    30
    PHẠM MINH TĂNG
    31
    Sử dụng cửa sổ trên như sau:
    Nhấn chuột phải lên slide cần làm việc ta có các lệnh tắt như hình bên cạnh, có thể làm được những công việc sau :
    +Chọn lệnh Cut hoặc Delete slide : slide đó sẽ bị xoá khỏi tệp trình diễn
    +Chọn lệnh copy : để sao chép slide này.
    +Chọn lệnh paste để dán slide đã copy
    PHẠM MINH TĂNG
    32
    +Chọn lệnh slide Design để chọn định dạng màu nền và kiểu slide đã tạo sẵn
    +Chọn lệnh Background để định dạng màu nền theo ý muốn hoặc đặt ảnh nền
    +Chọn lệnh Animation schemas để chọn hiệu ứng trình chiếu
    +Chọn lệnh Slide Trananstion để thiết lập thông tin trình diễn theo slide (có thể để thời gian các slide tự trình chiếu, tốc độ, âm thanh )
    +Chọn lệnh hide slide để ẩn slide đó khi trình chiếu
    PHẠM MINH TĂNG
    33
    Để đóng cửa sổ này ta có thể làm theo 2 cách:
    Cách 1: Nhấn chuột vào biểu tượng normal view ở góc trái màn hình
    Cách 2:Nháy đúp lên slide trên cửa sổ sorter slide đó sẽ trở về màn hình soạn thảo(chế độ normal)
    8/Kỹ Thuật trình diễn
    Trình diễn là một quá trình thể hiện nội dung các slide đã thiết kế được trong tệp trình diễn lên toàn bộ màn hình . Có nhiều cách thể hiện
    PHẠM MINH TĂNG
    34
    Trình diễn các slide
    +Nhấn chuột lên biểu tượng slide show góc trái cuối màn hình (biểu tượng như hình bên )
    +Hoặc nhấn vào menu slide show (trên thanh menu chính)/View show
    Hoặc nhấn F5 để thực hiện trình chiếu
    *Kết thúc trình chiếu bằng cách nhấn phím Esc hoặc nhấn chuột phải rồi chọn lệnh End show
    PHẠM MINH TĂNG
    35
    9/Định dạng trang in
    Để định dạng trang in ta vào File/Page setup hộp hội thoại page setup xuất hiện như hình bên.
    PHẠM MINH TĂNG
    36
    10/ In ấn
    Để in nội dung các slide ra máy in ta có thể làm 2 cách :
    1/Vào file/Print
    2/Nhấn tổ hợp phím Ctrl +P hộp thoại Print xuất hiện như hình bên.
    +Mục Printer chọn máy in
    +All in toàn bộ
    +Current slide chỉ in slide hiện hành
    PHẠM MINH TĂNG
    37
    +Mục slides để in phạn vi các slide nào đó ví dụ:1,3, 5-12tức là sẽ in ra các slide 1,3 và các slide từ 5 đến slide 12 ,
    +Mục Print What chọn nội dung cần in trên các slide.
    -Slides : in nội dung các slide mỗi slide trên 1 trang giấy
    -Handouts : in nội dung các slide, có thể in nhiều slide trên 1 trang giấy. số slide được in trên một trang giấy bạn có thể chọn ở mục slide per page;
    PHẠM MINH TĂNG
    38
    -Note Page: chỉ in ra những thông tin chú thích
    -Utline : Chỉ in những thông tin chính trên slide
    +Mục ô Copies: Để chọn số bản in
    +Cuối cùng nhấn nút OK để thực hiện lệnh in
    PHẠM MINH TĂNG
    39
    Chương 3:
    Sử dụng các templa thiết lập các slide master& tạo liên kết
    1/Sử dụng các mẫu slide định dạng sẵn
    Powerpoint cung cấp cho ta nhiều mẫu slide định dạng sẵn trên nhiều lĩnh vực
    Bước 1: Để sử dụng mẫu định sẵn này ta vào menu Format/Slide design. Các dạng mẫu slide định dạng xuất hiện bên phía phải màn hình ta có thể chọn các mẫu bằng cách nhấp chuột vào mẫu đó.
    PHẠM MINH TĂNG
    40
    Bước 2: Thực hiện các bố cục (Layuot) ở từng slide cần chèn lên tệp trình chiếu và soạn thảo nội dung cho các slide như đã trình bày ở chương 2.
    2/Slide Master
    Slide Master có thể coi như một slide chủ cho một tệp trình diễn.Thông thường khi tạo một tệp trình diễn khi muốn thay đổi định dạng của tệp ta phải thay đổi từng slide một .vậy có cách nào để có thể thay đổi định dạng của cả tệp mà không cần phải thay đổi từng slide. Đó là sử
    PHẠM MINH TĂNG
    41
    Dụng Slide Master.
    Với Slide Master ta có thể thay đổi các định dạng văn bản, bảng biểu , hình vẽ , ảnh . Có thể thiết lập tiêu đề đầu , cuối và chèn số trang
    +Để thiết lập tệp trình diễn Slide Master ta làm như sau: vào View/Master/ Slide Master. Màn hình làm việc với Slide Master xuất hiện với các thành phần như sau:
    PHẠM MINH TĂNG
    42
    PHẠM MINH TĂNG
    43
    Sau khi thiết lập slide Master như trên , nhấn nút close Master trên thanh công cụ Master, toàn bộ slide trên tệp trình diễn đang soạn thảo sẽ có định dạng hệt như slide Master vừa tạo.

    3/Tạo liên kết
    a/Tạo các nút liên kết để di chuyển giữa các slide trong quá trình trình diễn .
    Để làm việc này ta vào menu slide show/Action Buttons./chọn các nút điều kiển như ở hình dưới
    PHẠM MINH TĂNG
    44
    PHẠM MINH TĂNG
    45
    b/Tạo sự kết nối : Tạo sự kết nối là ta có thể kết nối với một tệp hoặc một một văn bản, một tệp slide hoặc một slide ở phần sau hay phần trước của tệp ta đang trình chiếu. Kết nối với các phần mềm trong quá trình trình chiếu
    Để tạo ra sự kết nối ta làm như sau:
    ta chọn phần cần kết nối (bằng cách bôi đen) sau đó ta vào Insert /Hyperlink...
    Hộp hội thoại xuất hiện ta chọn đối tượng cần kết nối . Đối với các phần mềm ta có thể viết các tệp trên phần mềm chuyên dụng sau đó kết nối với bài dạy.
    PHẠM MINH TĂNG
    46
    Phần II: Thực hành
    I/Xây dựng một tệp trình diễn theo các bước đã học
    Xây dựng nội dung các slide
    + Tạo một biểu đồ hình cột
    +Chèn một bức tranh
    +Chèn âm thanh
    +Chèn video
    +Tạo liên kết
    PHẠM MINH TĂNG
    47
    Phần III
    hưóng dẫn sử dụng một số phần mềm
    Bµi 1
    H­íng dÉn sö dông phÇn mÒm Violet
    1/Sö dông phÇn mÒm Violet ®Ó viÕt c¸c d¹ng bµi tËp
    a/Bµi tËp tr¾c nghiÖm
    §Ó t¹o bµi tËp tr¾c nghiÖm ta vµo môc bµi gi¶ng sau ®ã chän lÖnh t¹o míi hoÆc Ên phÝn F2 mµn h×nh so¹n th¶o xuÊt hiÖn nh­ h×nh 1 .nhÊn vµo dÊu + ®Ó thªm ®Ò môc vµ hép tho¹i xuÊt hiÖn nh­ h×nh 2
    PHẠM MINH TĂNG
    48
    PHẠM MINH TĂNG
    49
    Hộp thoại để đánh đầu đề và chọn phương án
    PHẠM MINH TĂNG
    50
    Sau đó màm hình soạn thảo xuất hiện như hình dưới
    PHẠM MINH TĂNG
    51
    b/ Bài tập kéo thả chữ
    Nhiệm vụ học sinh tìm cụm từ đúng kéo thả vào vị trí trống
    Hướng dẫn trực tiếp trên phàn mềm
    Sau khi đánh song câu hoàn thiện ta chọn cụm từ để điền khuyết rồi nhấn vào chọn chữ
    PHẠM MINH TĂNG
    52
    2/Cách nhập dữ liệu trong violet
    Cách nhập hàm số
    Vào mục chọn màn hình hiển thị /chọn mục hình ảnh, âm thanh /nhấn vào "Tiếp tục" màn hình soạn thảo hiển thị /chọn "công thức"/màn hình soạn thảo công thức hiển thị .
    Nhập dữ liệu biểu diễn hàm số theo quy tắc sau: Toán tử (+ ) trừ (-) Nhân(*) chia(/) luỹ thừa (^)
    PHẠM MINH TĂNG
    53
    Về hình học :
    cách ghi góc :ví dụ góc ABC bằng 30 độ ta ghi ^(ABC) =30(độ)
    3/Cách vẽ hình trong violet
    +Để vẽ hình trong violet ta phải vé hình trong phần mềm vẽ hình Sketchpad, geocabri. sau đó sử lý ảnh ghi dưới dạng JPEG.sau đó quay trở lại violet chọn mục "..." để chèn ảnh vào bài dạy Ví dụ
    PHẠM MINH TĂNG
    54
    Bài 2
    sử dụng phần mềm vẽ hình Sketchpad, geocabri
    I/Cửa sổ Sketchpad và các menu thông dụng
    PHẠM MINH TĂNG
    55
    Cạnh trên của cửa sổ là thanh menu với các menu theo thư tự từ trái sang phải như sau :
    File
    Edit: soạn thảo
    Dislay : hiện lên màm hình
    Contruct : Vẽ, dựng
    Transform: Thay đổi
    Graph: biểu đồ, đồ thị
    window : cửa sổ
    Sáu nút công cụ ở bên trái màm hình theo thứ tự từ trên xuống dưới có tác dụng:
    PHẠM MINH TĂNG
    56
    Selechtion arrow Dùng để chọn đối tượng
    Poin :Dùng để đặt điểm
    Compass:dùng để vẽ đường tròn
    Straightedge: (thước thẳng) dùng để vẽ đường thẳng .
    Tex: dùng để soạn thảo 1 đoạn văn bảnhoặc đánh dấu điểm trong hình học ví dụ như điểm A; B; C .v.v
    Custom tolls:Các công cụ tuỳ chọn
    PHẠM MINH TĂNG
    57
    2/Nội dung các menu
    Việc sử dụng các menu file; edit , tương tự như trong word. Để vẽ hình ta quan tâm đến các menu Display, Construct, Transform, Measure. Bấm chuột vào các menu ta được một menu đổ xuống ta được các Menu con như sau:
    a/Trong Menu dislay
    Độ dày của nét và có 3 dạng nét
    +Color: màu của nét
    +Tex :Cho phép chọn Font chữ, cỡ chữ
    +Hide object : ẩn đối tượng

    PHẠM MINH TĂNG
    58
    +Show All Hiddel: chỉ ra tất cả các đối tượng bị ẩn.bấm chuột và đối tượng này các đối tượng bị ẩn sẽ được hiện lên
    +Show Labels : chỉ ra các nhãn
    + Labels (nhãn) chọn dối tượng song nhấp đúp chuột vào hộp thoại cho phép gõ lại nhãn xuất hiện.
    +Trase (vết): chọn đối tượng song bấm vào đây khi đối tượng chuyển động sẽ tạo thành vết
    +Erase Trase xoá các vết trên màm hình.
    PHẠM MINH TĂNG
    59
    +Animate : hoạt hình
    +Increase Speed:tăng tốc độ hoạt hình
    +Decrease Speed:Giảm tốc độ hoạt hình
    +Stop Animation:Dừng hoạt hình
    +Show Text Platte hiện ra bảng định dạng chữ .
    +Show Motion Controller. hiện ra bảng chuyển động
    +Hide Tex box: ẩn đi hộp công cụ
    PHẠM MINH TĂNG
    60
    b/Trong menu construst
    +Poin on Object: Khi chọn đối tượng rồi ta nhấn vào đây ta được điểm trên đối tượng ,có thể dùng chuột để di chuyển đối tượng
    +Midpoint :Trung điểm (chọn đối tượng rồi nhấn vào lệnh này)
    +Intersection: Giao điểm (chọn 2 đối tượng rồi bấm vào đây ta được giao điểm của chúng )
    +Sgment(đoạn thẳng ): chọn 2 điểm song bấn chuột vào đây ta được 1 đoạn thảng
    PHẠM MINH TĂNG
    61
    +Ray khi chọn 2 điểm rồi ta nhấn chuột vào đây ta được tia có điểm gốc là điểm chọn trước và đi qua điểm thứ 2
    +Line: Khi chọn 2 điểm rồi bấm chuột vào đây ta được đưòng thẳng đi qua 2 điểm đó.
    +Perpenrdicular : Đường vuông góc
    Parallen Line: đường song song
    Ang le Bisector: Đường phân giác
    Circle By centr +point: Đường tròn xác định bởi tâm và và một điểm đi qua nó.
     
    Gửi ý kiến