Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC02492.jpg DSC02478.jpg DSC02484.jpg DSC02488.jpg 10954598_718889658228438_1537932280_o_1.jpg Sam_4919_500_02.jpg Image5.jpg Photo21.jpg Photo11.jpg Photo1_41.jpg Photo1_2.jpg Photo1_4.jpg Image4.jpg Image3.jpg Image1.jpg Photo1.jpg Photo2_1.jpg Image20.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Mẫu 5:Nguyên âm đôi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Thị Hiền
    Ngày gửi: 19h:58' 22-03-2014
    Dung lượng: 343.0 KB
    Số lượt tải: 16
    Số lượt thích: 0 người
    MẪU 5
    NGUYÊN ÂM ĐÔI
    Bai 4- NGUYÊN ÂM ĐÔI
    I.Mục tiêu
    Kiến thức: giúp Hs hình thành
    Khái niệm nguyên âm đôi
    Luật chính tả nguyên âm đôi
    Củng cố các kiểu vần đã học, tạo ra các vần mới chứa nguyên âm đôi
    2. Thao tác: củng cố các thao tác làm việc trí óc đã có từ 3 bài trước ( phát âm, phân tích, ghi mô hình…)
    3. Kĩ năng: củng cố các kĩ năng đã được hình thành: nhận, thực hiện nhiệm vụ, kĩ năng đọc, kĩ năng viết…
    II. NỘI DUNG
    Khái niệm nguyên âm đôi
    2. Luật chính tả nguyên âm đôi
    2.1.Cách ghi nguyên âm đôi
    2.2.Cách ghi dấu thanh tiếng chứa nguyên âm đôi

    III. Cấu trúc bài nguyên âm đôi
    Nguyên âm đôi /iê/ học các vần: iên- iêt, ia, uya- uyên- uyêt
    Nguyên âm đôi / uô/: uôn- uôt, ua
    Nguyên âm đôi / ươ/: ươn- ươt, ưa.
    Khái niệm nguyên âm đôi ?
    Có mấy nguyên âm đôi ?
    Cách ghi nguyên âm đôi ?
    Luật chính tả ghi dấu thanh tiếng chứa nguyên âm đôi ?
    Đưa các tiếng sau vào mô hình:
    Khuya, khuyết, luôn, lươn, lúa, mua
    IV. QUY TRÌNH BỐN VIỆC BÀI 4
    Việc 1: Học vần mới
    1a. Giới thiệu tiếng
    1b. Phân tích vần
    1c. Vẽ mô hình
    1d. Tìm tiếng mới
    Việc 2: Viết
    2a. Viết bảng con
    2b. Viết vở “ Em tập viết”
    Việc 3: Đọc
    Việc 4: Viết chính tả
    Quy trình trên giống quy trình dạy vần ở bài 3.


    THỰC HÀNH MẪU
    1. Học viên đọc tài liệu ( SGK: 69,70,71, STK: từ 140- 144, tập 2)
    2.Học viên theo dõi đĩa hình dạy mẫu
    3. Định hướng thực hành:
    Trong khi xem đĩa Thầy (cô) ghi chép tóm tắt quy trình tiết dạy và những điều cần lưu ý khi tiến hành từng việc.
    THẢO LUẬN

    1.Học đến bài này học sinh của bạn đã có những gì ? (về kiến thức, kĩ năng, thao tác…)
    2.Tại sao nói: học bài 4 nguyên âm đôi thực chất là ôn tập các kiểu vần đã học?
    3. Bạn hãy nêu ngắn gọn quy trình 4 việc thực hiện mẫu 5? Những lưu ý khi thực hiện từng việc.


    GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN
    Câu 1: Sản phẩm của 3 bài trước
    Tri thức: Hs đã nắm được cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt thông qua:
    - Biết tách lới nói thành tiếng rời
    - Biết phân tích tiếng thành hai phần
    - Nhận ra các nguyên âm, phụ âm
    - Biết 4 kiểu vần
    - Nắm được một số luật chính tả.
    2. Thao tác : H thành thạo các thao tác làm việc trí óc ( phát âm, phân tích, mô hình hóa…)
    3. Kĩ năng: - Nghe, nhận và thực hiện nhiệm vụ
    - Kĩ năng đọc và viết( tốc độ tối thiểu ở giai đoạn này: đọc: 50 tiếng/ phút, viết: 7 chữ/ phút)
    T lưu ý phương pháp: không làm thay H, luôn khai thác cái đã biết của H để tạo ra cái mới. H tự làm lấy mọi việc. Sản phẩm H có là do H tự làm ra.
    GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN
    Câu 2: Bài 4 là bài ôn tập các kiểu vần
    1. Kiểu vần 1: vần ia, ua, ưa ( âm chính là nguyên âm đôi)
    Kiểu vần 2: âm đệm, âm chính: uya
    Kiểu vần 3: âm chính, âm cuối: : iên- iêt, uôn- uôt ươn- ươt
    Kiểu vần 4: âm đệm, âm chính, âm cuối: uyên- uyêt
    2. Quy trình 4 việc áp dụng giống như dạy bài vần.
    T lưu ý: đừng quá lo lắng vì nguyên âm đôi khó, T hãy tiến hành nhẹ nhàng như các tiết học vần trước đây!




    GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN

    Câu 3: Quy trình mẫu 5- những lưu ý khi tiến hành từng việc
    Việc 1: Học vần /iên/ /iêt/
    1a. Giới thiệu tiếng (chú trọng phát âm)
    1b. Phân tích vần iên ( chú trọng phát âm)
    1c. Vẽ mô hình tiếng / tiên/( nguyên âm đôi là âm chính, khái niệm nguyên âm đôi)
    1d. Tìm tiếng có vần /iên/
    Thay âm đầu
    - Thêm thanh ( luật chính tả dấu thanh: nguyên âm đôi có âm cuối dấu thanh đặt ở ê)
    Việc 2: Viết
    2a. Viết bảng con
    ( chú ý luật chính tả nguyên âm đôi /iê/ viết yê- tiếng mẫu: yến)
    2b. Viết vở “ Em tập viết”
    Việc 3: Đọc
    Việc 4: Viết chính tả







    TỔNG KẾT
    Bằng phát âm học sinh nhận ra nguyên âm đôi. T và H phát âm chuẩn.
    Theo luật chính tả H biết cách ghi nguyên âm đôi. Đến đây xử lý mối quan hệ âm/ chữ ở trình độ tinh tế, chuẩn xác nhất: 1 âm ghi bằng 2…4 con chữ.
    Quy trình cứng 4 việc áp dụng giống quy trình dạy vần ( coi trọng hơn việc 1).
    Bài 4 coi như Tổng ôn tập: củng cố khái niệm, quá trình của 3 bài trước.


    Chúc các thầy cô thành công!
     
    Gửi ý kiến